mỹ phẩm xách tay pháp, kem chống nắng pháp, sữa rửa mặt pháp, nước hoa pháp, máy đo độ mặn, máy đo ph máy đo độ ẩm, máy đo ánh sáng, máy đo gió, máy đo âm thanh, máy đo nhiệt độ

Chính phủ hướng dẫn luật đầu tư

Đăng lúc: Thứ tư - 20/01/2016 14:32 - Người đăng bài viết: Huỳnh Phước Hải
Nghị định 118/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Đầu tư 2014 có hiệu lực từ ngày 27/12/2015 và thay thế Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ.
 
Nghị định này bãi bỏ: Danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Danh mục lĩnh vực được ưu đãi thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Khoản 4 Điều 19 và quy định “Danh mục địa bàn được hưởng ưu đãi tiền thuê đất chỉ áp dụng đối với địa bàn có địa giới hành chính cụ thể” tại Khoản 3 Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng  5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Trong Nghị định có một một số thay đổi, tuy nhiên có 2 vấn đề cần quan tâm:

Một là, Nghị định này có 57 ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư. So với Nghị định 108/2006/NĐ-CP thì một số ngành, nghề thuộc nhóm đặc biệt ưu đãi đầu tư trước đây nay chuyển thành nhóm ngành ưu đãi đầu tư và ngược lại cụ thể như sau:

* 27 ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư

Nhóm ngành Tên ngành, nghề Ghi chú
Công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ 1. Ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đây là các ngành, nghề mới tổng hợp các ngành, nghề sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
2. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
4. Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; sản xuất sản phẩm công nghệ sinh học. Bổ sung thêm các hoạt động ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
5. Sản xuất sản phẩm phần mềm, sản phẩm nội dung thông tin số, sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm, dịch vụ phần mềm, dịch vụ khắc phục sự cố an toàn thông tin, bảo vệ an toàn thông tin theo quy định của pháp luật về công nghệ thông tin. Ngành, nghề này không mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP nhưng bổ sung một số nội dung liên quan đến bảo mật thông tin - một trong những hoạt động quan trọng trong sự phát triển công nghệ thông tin.
6. Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải. Đây là ngành, nghề mới tổng hợp các ngành, nghề sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới; sản xuất sản phẩm công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin; cơ khí chế tạo theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
7. Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm. Nhóm ngành, nghề này không mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP
Nông nghiệp 8. Trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng. So với Nghị định 118/2015/NĐ-CP, bổ sung thêm nghề nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng
9. Nuôi trồng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản. Không nhất thiết phải nuôi trồng nông, lâm, thủy sản trên đất hoang hóa, vùng nước chưa được khai thác mới được đặc biệt ưu đãi đầu tư.
Đồng thời, bổ sung thêm nghề chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản.
10. Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản. Bổ sung thêm nghề sản xuất, nhân và lai tạo với giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản.
11. Sản xuất, khai thác và tinh chế muối. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
12. Đánh bắt hải sản xa bờ kết hợp ứng dụng các phương thức ngư cụ đánh bắt tiên tiến; dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng cơ sở đóng tàu cá và đóng tàu cá. Việc đánh bắt xa bờ này phải kết hợp ứng dụng các phương thức ngư cụ đánh bắt tiên tiến; dịch vụ hậu cần nghề cá; xây dựng cơ sở đóng tàu cá và đóng tàu cá mới được hưởng chính sách đặc biệt ưu đãi đầu tư.
13. Dịch vụ cứu hộ trên biển. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
Bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng 14. Thu gom, xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải tập trung. Bổ sung thêm yêu cầu đối với chất thải so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP, đó phải là chất thải tập trung.
15. Xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu chức năng trong khu kinh tế. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
16. Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Không chỉ dừng lại ở việc xây dựng nhà máy nước như Nghị định 108/2006/NĐ-CP mà còn mở rộng đến việc đầu tư phát triển.
Đồng thời, chuyển từ nhóm ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP sang nhóm ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.
17. Phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị. Chuyển từ ngành, nghề thuộc nhóm ưu đãi đầu tư theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP sang nhóm ngành,nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.
18. Đầu tư xây dựng và quản lý, kinh doanh chợ tại vùng nông thôn. Đây là ngành, nghề mới so với Nghị đ
nh 108/2006/NĐ-CP
Văn hóa, xã hội, thể thao, y tế 19. Xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
20. Đầu tư kinh doanh cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh.
21. Nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới. Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP
22. Sản xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu, thuốc phòng, chống bệnh xã hội, vắc xin, sinh phẩm y tế, thuốc từ dượ
 liệu, thuốc đông y; thuốc sắp hết hạn bằng sáng chế hoặc các độc quyền có liên quan; ứng dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sinh học để sản xuất thuốc chữa bệnh cho người đạt tiêu chuẩn GMP quốc tế; sản xuất bao bì trực tiếp tiếp xúc với thuốc.
23. Đ
u tư cơ sở sản xuất Methadone.
24. Đầu tư kinh doanh trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao thành tích cao và trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao cho người khuyết tật; xây dựng cơ sở thể thao có thiết bị, phương tiện luyện tập và thi đấu đáp ứng yêu cầu tổ chức các giải đấu quốc tế; cơ sở luyện tập, thi đấu thể dục, thể t
a
 chuyên nghiệp.
Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
25. Đầu tư kinh doanh trung tâm lão khoa, tâm thần, điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam; trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang không nơi nương tựa. Bổ sung thêm một số hoạt động như điều trị bệnh nhân nhiễm chất độc màu da cam, trung tâm chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật
26. Đầu tư kinh doanh trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội; cơ sở cai nghiện ma túy, cai nghiện thuốc lá; cơ sở điều trị HIV/AIDS. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
27. Đầu tư kinh doanh bảo tàng cấp quốc gia, nhà văn hóa dân tộc; đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; rạp hát, trường quay, cơ sở sản xuất phim, in tráng phim; nhà triển lãm mỹ thuật – nhiếp ảnh; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hóa dân tộc và các trường văn hóa nghệ thuật; cơ sở, làng nghề giới thiệu và phát triển các ngành nghề truyền thống. Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP

* 30 ngành, nghề ưu đãi đầu tư
Nhóm ngành Tên ngành, nghề Ghi chú
Khoa học công nghệ, điện tử, cơ khí, sản xuất vật liệu, công nghệ thông tin 1. Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Gộp chung tất cả các ngành nghề thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm.
2. Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển (R&D). Chuyển từ nhóm ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP sang nhóm ngành, nghề ưu đãi đầu tư.
3. Sản xuất phôi thép từ quặng sắt, thép cao cấp, hợp kim. Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP
4. Sản xuất than cốc, than hoạt tính. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
5. Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng. Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP
6. Sản xuất hóa dầu, hóa dược, hóa chất cơ bản, linh kiện nhựa - cao su kỹ thuật.
7. Sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên (theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư).
8. Sản xuất ô tô, phụ tùng ô tô, đóng tàu.
9. Sản xuất phụ kiện, linh kiện điện tử, cụm chi tiết điện tử không thuộc Danh mục A Phụ lục này.
10. Sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu không thuộc Danh mục A Phụ lục này. Bổ sung thêm việc sản xuất này phục vụ cho diêm nghiệp.
11. Sản xuất vật liệu thay thế vật liệu Amiăng. Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP
Nông nghiệp 12. Nuôi, trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu; bảo hộ, bảo tồn nguồn gen và những loài dược liệu quý hiếm, đặc hữu. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
13. Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.
14. Dịch vụ khoa học, kỹ thuật về gieo trồng, chăn nuôi, thủy sản, bảo vệ cây trồng, vật nuôi. Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP
15. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ; bảo quản, chế biến gia cầm, gia súc tập trung công nghiệp.
16. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung phục vụ công nghiệp chế biến.
17. Khai thác hải sản.
Bảo vệ môi trường, xây dựng kết cấu hạ tầng 18. Xây dựng, phát triển hạ tầng cụm công nghiệp. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
19. Xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; xây dựng ký túc xá sinh viên và xây dựng nhà ở cho các đối tượng chính sách xã hội; đầu tư xây dựng các khu đô thị chức năng (bao gồm nhà trẻ, trường học, bệnh viện) phục vụ công nhân.
20. Xử lý sự cố tràn dầu, khắc phục sự cố sạt lở núi, sạt lở đê, bờ sông, bờ biển, đập, hồ chứa và các sự cố môi trường khác; áp dụng công nghệ giảm thiểu phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính, phá hủy tầng ô-dôn. Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP
21. Đầu tư kinh doanh trung tâm hội chợ triển lãm hàng hóa, trung tâm logistic, kho hàng hóa, siêu thị, trung tâm thương mại.
Giáo dục, văn hóa, xã hội, thể thao, y tế 22. Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục, đào tạo; đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục, đào tạo ngoài công lập ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
23. Sản xuất trang thiết bị y tế, xây dựng kho bảo quản dược phẩm, dự trữ thuốc chữa bệnh cho người để phòng thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nguy hiểm.
24. Sản xuất nguyên liệu làm thuốc và thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh; phòng, chữa bệnh cho động vật, thủy sản.
25. Đầu tư cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá sinh khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc.
26. Đầu tư nghiên cứu chứng minh cơ sở khoa học của bài thuốc Đông y, thuốc cổ truyền và xây dựng tiêu chuẩn kiểm nghiệm bài thuốc Đông y, thuốc cổ truyền. Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP
27. Đầu tư kinh doanh trung tâm thể dục, thể thao, nhà tập luyện, câu lạc bộ thể dục thể thao, sân vận động, bể bơi; cơ sở sản xuất, chế tạo, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện tập luyện thể dục thể thao. Không đổi mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP.
28. Đầu tư kinh doanh thư viện công cộng, rạp chiếu phim. Đây là ngành, nghề mới so với Nghị định 108/2006/NĐ-CP
29. Đầu tư xây dựng nghĩa trang, cơ sở dịch vụ hỏa táng, điện táng.
Ngành, nghề khác 30. Hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.
Hai là, tại phụ lục II - Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015. Riêng, tỉnh Đồng Tháp có bổ sung thêm TX. Hồng Ngự vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
STT Tỉnh Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
1 Bắc Kạn Toàn bộ các huyện, thị xã và thành phố Bắc Kạn  
...      
47 Đồng Tháp Các huyện Hồng Ngự, Tân Hồng, Tam Nông, Tháp Mười và thị xã Hồng Ngự Các huyện còn lại
...      

Đây là cơ sở để các doanh nghiệp đầu tư biết và thực hiện theo đúng quy định pháp luật./.
Tác giả bài viết: Quang Dũ - Phòng Nghiệp vụ
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Ý kiến bạn đọc