mỹ phẩm xách tay pháp, kem chống nắng pháp, sữa rửa mặt pháp, nước hoa pháp, máy đo độ mặn, máy đo ph máy đo độ ẩm, máy đo ánh sáng, máy đo gió, máy đo âm thanh, máy đo nhiệt độ

Nghị định 134/2016/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Đăng lúc: Thứ hai - 10/10/2016 07:49 - Người đăng bài viết: Trần Thị Ngọc Linh
Chính phủ ban hành Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu thuế; áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có hiệu lực kể từ ngày 01/9/2016.
a. Đối tượng chịu thuế xuất, nhập khẩu theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP
 -  Hàng hóa xuất nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
 - Hàng hóa xuất khẩu từ nội địa vào doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác; và ngược lại hàng hóa nhập khẩu từ các doanh nghiệp này vào thị trường trong nước.
 - Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
 - Hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định.
 b. Thời hạn nộp thuế, bảo lãnh, đặt cọc số tiền thuế phải nộp
 - Thời hạn nộp thuế thực hiện theo Luật thuế xuất, nhập khẩu.
 - Bảo lãnh: Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định thực hiện theo một trong hai hình thức bảo lãnh chung hoặc bảo lãnh riêng.
 + Bảo lãnh chung: Là việc tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh cho hai tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trở lên tại một hoặc nhiều Chi cục hải quan.
 + Bảo lãnh riêng là việc tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh nộp số tiền thuế cho một tờ khai hải quan xuất nhập khẩu.
 - Đặt cọc: Theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, nếu đặt cọc tiền thuế nhập khẩu đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất thì người nộp thuế phải nộp một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc nhà nước.
 c. Miễn thuế, hoàn thuế, giảm thuế xuất nhập khẩu
 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn cụ thể các trường hợp được miễn thuế; hồ sơ, thủ tục miễn thuế. Trong đó chú ý:
 - Miễn thuế đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh (Điều 6):
+ Rượu từ 20 độ trở lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.
+ Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.
+ Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250 gam hoặc xì gà: 20 điếu;
+ Đồ dùng cá nhân với số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi.
+ Các vật phẩm khác ngoài hàng hóa quy định tại các điểm a, b, và c khoản này (không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) có tổng trị giá hải quan không quá 10.000.000 đồng Việt Nam.
Trường hợp vượt định mức phải nộp thuế, người nhập cảnh được chọn vật phẩm để miễn thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều vật phẩm.
- Miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng theo định mức sau (Điều 8):
 + Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trị giá hải quan không vượt quá 2.000.000 đồng hoặc có trị giá hải quan trên 2.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.
+ Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cơ quan, tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động theo pháp luật về ngân sách; quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện có trị giá hải quan không vượt quá 30.000.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.
Trường hợp vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Bộ Tài chính quyết định miễn thuế đối với từng trường hợp.
+ Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam là thuốc, thiết bị y tế cho người bị bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo quy định tại Phụ lục IV Nghị định này có trị giá hải quan không vượt quá 10.000.000 đồng được miễn thuế không quá 4 lần/năm.
 - Các thủ tục giảm thuế, hoàn thuế xuất, nhập khẩu xem chi tiết tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
 
Tác giả bài viết: Lê Phước Mỹ
Nguồn tin: Phòng Nghiệp Vụ Hải quan Đồng Tháp
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc