mỹ phẩm xách tay pháp, kem chống nắng pháp, sữa rửa mặt pháp, nước hoa pháp, máy đo độ mặn, máy đo ph máy đo độ ẩm, máy đo ánh sáng, máy đo gió, máy đo âm thanh, máy đo nhiệt độ

Doanh nghiệp Hải quan cần biết

Đăng lúc: Thứ năm - 22/06/2017 23:02 - Người đăng bài viết: Huỳnh Phước Hải
I. Về yêu cầu đầu tiên đối với Doanh nghiệp mới thành lập:
1/. Có giấy phép kinh doanh (Mã số thuế)
2/. Có giấy chứng nhận đầu tư (nếu có)
 
II. Điều kiện để đăng ký kết nối và làm thủ tục hải quan điện tử:
Để thực hiện tham gia đăng ký khai báo thủ tục Hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS/VCIS thì Doanh nghiệp phải có:
1/. Chữ ký số: Muốn có chữ ký số thì Doanh nghiệp phải mua chữ ký số tại các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số là:
a). Công Ty Cổ Phần Chữ Ký Số Vina (VinaCA)
+Website: https://www.smartsign.com.vn/
+Địa chỉ: Tầng 3, Tòa Nhà Sky View 41A Nguyễn Phi Khanh, Phường Tân Định, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
+Tổng đài hỗ trợ: 1900 62 06
+Email: sales@smartsign.com.vn
+Link liên hệ: https://www.smartsign.com.vn/lien-he/
b).Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội Viettel (Viettel-CA)
+Website: http://viettel-ca.vn
+Địa chỉ: Tòa Nhà N2 Viettel, Km 2 Đại Lộ Thăng Long, Mễ Trì, Huyện Từ Liêm, Hà Nội
+Tổng đài hỗ trợ: 1900 90 99
+Email: hotro@viettel-ca.vn
+Link liên hệ: http://www.viettel-ca.vn/listContact.do
c).Công Ty TNHH An Ninh Mạng Bkav (Bkav-CA)
+Website: http://bkavca.vn/
+Địa chỉ: Tòa nhà Bkav, Khu đô thị Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
+Tổng đài hỗ trợ: 1900 54 54 14
+Email: bkavca@bkav.com.vn
+Link liên hệ: http://www.bkav.com.vn/lien-he.htm
d).Công Ty Điện Toán và Truyền Số Liệu VDC (VNPT-CA)
+Website: http://vnpt-ca.vn
+Địa chỉ: Nhà Internet, Lô II A, Làng quốc tế Thăng Long, Phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
+Tổng đài hỗ trợ :1800 12 60
+Email: vnpt-ca@vdconline.vn
+Link liên hệ: http://vnpt-ca.vn/lien-he
e).Công Ty Cổ phần Chữ Ký Số NewCA (NEWTEL-CA)
+Website: http://www.newca.vn
+Địa chỉ: Số 8, Láng Hạ,Thành Công, Ba Đình, Hà Nội
+Tổng đài hỗ trợ: 1900 2066
+Email: support@newca.vn
+Link liên hệ: http://newca.vn/lien-he-1.html
f).Công Ty Cổ phần Công Nghệ Thẻ Nacencomm (CA2)
+Website: http://www.cavn.vn
+Địa chỉ: Tầng 5 - Tòa nhà Hanel - Số 2 Chùa Bộc - Đống Đa - Hà Nội
+Tổng đài hỗ trợ :1900 54 54 07
+Email: support@cavn.vn
+Link liên hệ: http://www.cavn.vn/Lienhe.aspx
g).Công Ty Cổ Phần Hệ Thống Thông Tin FPT (FPT-CA)
+Website: http://www.fis.com.vn
+Địa chỉ: 101 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội
+Tổng đài hỗ trợ: 1900 66 25
+Email: hotroca@fpt.com.vn
+Link liên hệ: http://www.fis.com.vn/lien-he
h).Công Ty Công Nghệ và Truyền Thông CK (CK-CA)
+Website: http://www.ckca.vn
+Địa chỉ: Số 4/122 Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội
+Tổng đài hỗ trợ: 1900 66 12
+Email: info@ckca.vn
+Link liên hệ: http://www.ckca.vn
i).Công Ty Cổ Phần Chứng Số An Toàn(SAFE-CA)
+Website :http://www.safecert.com.vn
+Địa chỉ: 68 Hoàng Diệu, Phường 12, Quận 4, Tp. Hồ Chí Minh
+ Tổng đài hỗ trợ: 08-668-23732
+ Email: info@SAFECert.com.vn
+ Link liên hệ: http://www.safecert.com.vn/www/home/contact.sca
j). Công Ty phát triển công nghệ Thái Sơn
+Website : http://www.thaison.vn
+Địa chỉ:
* Trụ sở chính: B1 Tuổi trẻ, Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội; Điện thoại: 04.37545222 - Fax: 04.37545223 (cập nhật mã số vùng Hà Nội sẽ thay đổi từ 04 chuyển sang 24 kể từ ngày 16/7/2017)
* Chi nhánh TP. HCM: 33A Cửu Long, Phường 2, Q. Tân Bình, TP. HCM; Điện thoại: 08.35470355 - Fax: 08.35470356 (cập nhật mã số vùng TP. HCM sẽ thay đổi từ 08 chuyển sang 28 kể từ ngày 16/7/2017).
+ Tổng đài hỗ trợ: 1900.4767 (Miền Bắc); 1900.4768 (Miền Trung, Miền Nam).
* Lưu ý: chữ ký số này được dùng để kê khai thuế và đăng ký thủ tục khai báo hải quan điện tử.
2/. Phải có phần mềm khai báo thực hiện thủ tục Hải quan điện tử (VNACCS/VCIS) được cung cấp bởi:
- Tổng cục Hải quan: trên trang web Tổng cục Hải quan
- FPT.VNACCS 278 của Cty TNHH Hệ thống thông tin FPS FPT 
- ECUS5-VNACCS của Cty TNHH Phát triển công nghệ Thái Sơn 
- CDS live 4.5.0.8 của Cty TNHH TMDV CNTT G.O.L 
- ECS 5.0 của Cty Cổ phần Softech 
- iHaiQuan 2.0 của Cty Cổ phần TS24
Để khai báo tờ khai qua Hệ thống VNACCS, Doanh nghiệp cần đăng ký sử dụng chữ ký số và đăng ký tài khoản sử dụng hệ thống VNACCS. Doanh nghiệp liên hệ với các Công ty phần mềm cung cấp chữ ký số như: Công ty Phát triển Công Nghệ Thái Sơn, Công ty Cổ phần FPT, Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội (Viettel)...để được cung cấp chữ ký số. Sau khi có chữ ký số, Doanh nghiệp có thể truy cập vào Website của Tổng cục Hải quan tại địa chỉ:http://www.customs.gov.vn để đăng ký sử dụng chữ ký số, đăng ký tài khoản sử dụng VNACCS và tải phần mềm đầu cuối Hệ thống VNACCS/VCIS để khai báo hải quan, cụ thể như sau:     
- Đăng ký sử dụng chữ ký số: Doanh nghiệp truy cập vào Dịch vụ công, bấm vào mục  “doanh nghiệp đăng ký sử dụng chữ ký số” để đăng ký.
- Đăng ký tài khoản sử dụng Hệ thống VNACCS: Doanh nghiệp truy cập vào Dịch vụ công, bấm vào mục “Đăng ký người sử dụng Hệ thống VNACCS cho doanh nghiệp” để đăng ký.
- Tải phần mềm đầu cuối Hệ thống VNACCS/VCIS để khai báo hải quan: Doanh nghiệp truy cập vào “Hệ thống VNACCS/VCIS”, bấm vào mục “Tải phần mềm đầu cuối Hệ thống VNACCS/VCIS” để tải.
Ngoài cách tự đăng ký nêu trên, Doanh nghiệp có thể liên hệ với Công ty Phát triển công Nghệ Thái Sơn... để được hỗ trợ hướng dẫn khai báo qua Hệ thống VNACCS/VCIS.
Thời gian để làm các thủ tục trên tùy theo cách Doanh nghiệp thực hiện. Sau khi tài khoản sử dụng VNACCS/VCIS của Doanh nghiệp được duyệt và Doanh nghiệp đã có phần mềm đầu cuối Hệ thống VNACCS/VCIS, trong vòng 24 giờ sau Doanh nghiệp có thể khai báo thủ tục hải quan qua Hệ thống VNACCS/VCIS.
Để tìm hiểu thêm về cách thức khai báo qua Hệ thống VNACCS/VCIS, Doanh nghiệp có thể truy cập vào Website của Tổng cục Hải quan tại địa chỉ: http://www.customs.gov.vn,  mục  “Hệ thống VNACCS/VCIS”, “Các bước để sử dụng Hệ thống”.
Đề nghị Doanh nghiệp tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.
 
III. Chính sách hàng hóa phục vụ cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu:
Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa Quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài để Doanh nghiệp biết và trích dẫn các Phụ lục kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP quy định: Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngành. Cụ thể 02 Phụ lục kèm theo như sau:
  PHỤ LỤC I
DANH MỤC HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU, CẤM NHẬP KHẨU

(Ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ)
Danh mục này áp dụng cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mậu dịch, phi mậu dịch; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại khu vực biên giới; hàng hóa viện trợ Chính phủ, phi Chính phủ.
I. HÀNG HÓA CẤM XUẤT KHẨU
STT Mô tả hàng hóa
1 Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
(Bộ Quốc phòng công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
2 a) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc sở hữu Nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội.
b) Các loại văn hóa phẩm thuộc diện cấm hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
(Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
3 a) Các loại xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.
(Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
4 Gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
5 a) Động vật, thực vật hoang dã quý hiếm và giống vật nuôi, cây trồng quý hiếm thuộc nhóm IA-IB theo quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật, thực vật hoang dã quý hiếm trong "sách đỏ" mà Việt Nam đã cam kết với các tổ chức quốc tế.
b) Các loài thủy sản quý hiếm.
c) Giống vật nuôi và giống cây trồng thuộc Danh mục giống vật nuôi quý hiếm và giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo quy định của Pháp lệnh Giống vật nuôi năm 2004 và Pháp lệnh Giống cây trồng năm 2004.
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm c nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
6 Các sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước. (Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện).
7 a) Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
(Bộ Công Thương công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
  I. HÀNG HÓA CẤM NHẬP KHẨU
STT Mô tả hàng hóa
1 Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.
(Bộ Quốc phòng công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
2 Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.
(Bộ Công an hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
3
Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:
a) Hàng dệt may, giày dép, quần áo.
b) Hàng điện tử.
c) Hàng điện lạnh.
d) Hàng điện gia dụng.
đ) Thiết bị y tế.
e) Hàng trang trí nội thất.
g) Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác.
(Bộ Công Thương cụ thể hóa mặt hàng từ Điểm a đến Điểm g nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
h) Hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.
(Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
4 a) Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam,
b) Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền theo quy định của Luật Bưu chính.
c) Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan theo quy định của Luật Tần số vô tuyến điện.
(Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm c nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
5 Các loại văn hóa phẩm thuộc diện cấm phổ biến và lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.
(Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện, công bố danh mục và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
6 a) Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp và không tham gia giao thông gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay; xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên.
b) Các loại ô tô và bộ linh kiện lắp ráp ô tô bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.
c) Các loại mô tô, xe máy chuyên dùng, xe gắn máy bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.
(Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm c nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
7 Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:
a) Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, máy kéo và xe gắn máy.
b) Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng và hoặc khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới).
c) Ô tô các loại đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu hoặc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.
d) Ô tô cứu thương.
(Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục cụ thể từ Điểm a đến Điểm d nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
đ) Xe đạp.
e) Mô tô, xe gắn máy.
(Bộ Công Thương công bố danh mục cụ thể từ Điểm đ đến Điểm e nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
8 Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam.
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, căn cứ phạm vi trách nhiệm được giao, công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
9 Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam.
(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
10 Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C.
(Bộ Tài nguyên và Môi trường công bố danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
11 Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.
(Bộ Xây dựng công bố danh mục cụ thể và ghi rõ mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
12 a) Hóa chất độc Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học.
b) Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất.
(Bộ Công Thương công bố danh mục cụ thể các Điểm a, b nêu trên và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
   

PHỤ LỤC II
DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ)
Danh mục này áp dụng cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mậu dịch, phi mậu dịch; xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa tại khu vực biên giới; hàng hóa viện trợ Chính phủ, phi Chính phủ.
I. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
 

A. Hàng hóa xuất khẩu Hình thức quản lý
1. a) Hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất. a) Thực hiện theo quy định của Luật Hóa chất và các Nghị định quy định chi tiết thi hành.
  b) Hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. b) Thực hiện theo quy định của Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ.
  c) Tiền chất sử dụng trong công nghiệp (theo Luật Phòng, chống ma túy và các văn bản hướng dẫn thi hành). c) Giấy phép xuất khẩu.
2. Khoáng sản. Ban hành danh mục xuất khẩu có điều kiện, quy định điều kiện hoặc tiêu chuẩn.
3. Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp. Giấy phép xuất khẩu.
4.
Các loại hàng hóa xuất khẩu theo hạn ngạch do nước ngoài quy định.
(Bộ Công Thương công bố phù hợp với thỏa thuận hoặc cam kết quốc tế của Việt Nam với nước ngoài).
Giấy phép xuất khẩu.
5. Hàng cần kiểm soát xuất khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, do Bộ Công Thương công bố cho từng thời kỳ. Giấy phép xuất khẩu.
6. Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu tự động: Bộ Công Thương công bố danh mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép xuất khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện hành về cấp phép. Giấy phép xuất khẩu tự động.
B. Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1. Súng bắn dây. Giấy phép nhập khẩu.
2. Hàng hóa cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên do Bộ Công Thương công bố cho từng thời kỳ. Giấy phép nhập khẩu.
3. Hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động: Bộ Công Thương công bố danh mục hàng hóa áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động cho từng thời kỳ và tổ chức cấp phép theo quy định hiện hành về cấp phép. Giấy phép nhập khẩu tự động.
4. Hàng hóa áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan:
a) Muối.
b) Thuốc lá nguyên liệu.
c) Trứng gia cầm.
d) Đường tinh luyện, đường thô.
Bộ Công Thương cụ thể theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu danh mục các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế quan.
Giấy phép nhập khẩu theo chế độ hạn ngạch thuế quan.
5. a) Hóa chất và sản phẩm có chứa hóa chất. a) Thực hiện theo quy định của Luật Hóa chất và các Nghị định quy định chi tiết thi hành.
  b) Hóa chất Bảng 2, hóa chất Bảng 3 theo Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ về thực hiện Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học. b) Thực hiện theo quy định của Nghị định số 100/2005/NĐ-CP ngày 03 tháng 8 năm 2005 của Chính phủ.
  c) Tiền chất sử dụng trong công nghiệp (theo Luật Phòng, chống ma túy và các văn bản hướng dẫn thi hành). c) Giấy phép nhập khẩu.
6. Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
7. Nguyên liệu thuốc lá, sản phẩm thuốc lá, giấy vấn điếu thuốc lá; máy móc, thiết bị chuyên ngành sản xuất thuốc lá và phụ tùng thay thế. Thực hiện theo quy định của Chính phủ về sản xuất và kinh doanh thuốc lá.
  Nguyên tắc quản lý:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu theo hạn ngạch do nước ngoài quy định, Bộ Công Thương thống nhất với các Bộ quản lý chuyên ngành và Hiệp hội ngành hàng có liên quan để xác định phương thức giao hạn ngạch bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch, hợp lý.
2. Đối với hàng hóa thuộc danh mục xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép tự động, Bộ Công Thương công bố và tổ chức thực hiện trong từng thời kỳ.
II. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
 
 
A. Hàng hóa xuất khẩu Hình thức quản lý
  Không có  
B. Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
  Pháo hiệu các loại cho an toàn hàng hải.
(Bộ Giao thông vận tải công bố danh mục theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quy định thủ tục cấp giấy phép).
Giấy phép nhập khẩu.

 III. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
 

A. Hàng hóa xuất khẩu Hình thức quản lý
1. a) Động vật, thực vật hoang dã quý hiếm trên cạn, nguy cấp cần kiểm soát xuất khẩu theo quy định của Công ước CITES mà Việt Nam đã cam kết thực hiện. a) Căn cứ quy định của Công ước CITES để công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu.
  b) Động vật, thực vật hoang dã, quý hiếm trên cạn thuộc nhóm IIA và IIB quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ. b) Công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu.
2. Giống cây trồng và giống vật nuôi quý hiếm. Hướng dẫn cụ thể theo quy định của Pháp lệnh Giống cây trồng và Pháp lệnh Giống vật nuôi.
3. Cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ từ rừng tự nhiên trong nước. Công bố điều kiện và hồ sơ xuất khẩu.
4. Củi, than làm từ gỗ hoặc củi có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước. Công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục xuất khẩu.
5. a) Các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện.
b) Các loài thủy sản được xuất khẩu thông thường
Ban hành danh mục các loài thủy sản được xuất khẩu thông thường; các loài và điều kiện xuất khẩu các loài thủy sản xuất khẩu có điều kiện (ban hành danh mục hàng hóa cụ thể theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu).
B. Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1. Thuốc thú y và nguyên liệu sản xuất thuốc thú y đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam. Giấy phép khảo nghiệm.
2. Chế phẩm sinh học, vi sinh học, hóa chất dùng trong thú y đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam. Giấy phép khảo nghiệm.
3. a) Thuốc bảo vệ thực vật và nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật ngoài danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam. a) Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng và thủ tục cấp giấy phép.
  b) Thuốc bảo vệ thực vật, nguyên liệu sản xuất thuốc bảo vệ thực vật thuộc danh mục hạn chế sử dụng. b) Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng và thủ tục cấp giấy phép.
4. Giống vật nuôi ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam; côn trùng các loại chưa có ở Việt Nam; tinh, phôi của giống vật nuôi nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
5. Giống cây trồng, sinh vật sống thuộc lĩnh vực bảo vệ thực vật và các vật thể khác trong danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
6. Giống cây trồng chưa có trong danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhập khẩu để nghiên cứu, khảo nghiệm, sản xuất thử hoặc nhập khẩu với mục đích hợp tác quốc tế, để làm mẫu tham gia triển lãm, làm quà tặng hoặc để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư. Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép theo quy định của Pháp lệnh Giống cây trồng và Pháp lệnh Giống vật nuôi.
7. Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi; thức ăn thủy sản và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản ngoài danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy phép khảo nghiệm, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
8. Phân bón ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
9. Nguồn gen của cây trồng, vật nuôi, vi sinh phục vụ nghiên cứu, trao đổi khoa học, kỹ thuật. Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
10. Động vật, thực vật hoang dã cần kiểm soát nhập khẩu theo quy định của Công ước CITES mà Việt Nam đã cam kết thực hiện. Căn cứ quy định của Công ước CITES để công bố điều kiện và hướng dẫn thủ tục nhập khẩu.
11. a) Nguyên liệu sản xuất chế phẩm sinh học, vi sinh học, hóa chất, chất xử lý cải tạo môi trường trong nuôi trồng thủy sản. a) Quy định về quản lý chất lượng nguyên liệu nhập khẩu.
  b) Sản phẩm hoàn chỉnh có trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện b) Ban hành Danh mục sản phẩm được phép lưu hành tại Việt Nam (Danh mục sản phẩm nhập khẩu thông thường) và Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện.
  c) Sản phẩm hoàn chỉnh chưa có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam hoặc có trong Danh mục sản phẩm nhập khẩu có điều kiện. c) Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng và thủ tục cấp giấy phép.
12. a) Giống thủy sản được nhập khẩu thông thường. a) Ban hành danh mục giống thủy sản nhập khẩu thông thường.
  b) Giống thủy sản nhập khẩu có điều kiện. b) Ban hành danh mục giống thủy sản nhập khẩu có điều kiện.
  c) Giống thủy sản chưa có trong danh mục được phép nhập khẩu thông thường lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam c) Giấy phép nhập khẩu, quy định rõ điều kiện, số lượng và thủ tục cấp giấy phép.
13. a) Thủy sản sống làm thực phẩm có trong danh mục được nhập khẩu thông thường.
b) Thủy sản sống làm thực phẩm ngoài danh mục các loài thủy sản sống được nhập khẩu làm thực phẩm tại Việt Nam.
a) Ban hành danh mục thủy sản sống làm thực phẩm được nhập khẩu thông thường.
b) Quy định về việc đánh giá rủi ro, cấp phép nhập khẩu.

Nguyên tắc quản lý:

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục các loại hàng hóa được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng hoặc lưu hành tại Việt Nam; danh mục các loại hàng hóa được xuất khẩu, nhập khẩu thông thường theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Việc xuất khẩu, nhập khẩu các loại hàng hóa này không cần giấy phép.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và hình thức quản lý theo nguyên tắc sau:
a) Đối với loại hàng hóa mới lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam và hàng hóa ngoài danh mục được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng hoặc lưu hành tại Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp giấy phép nhập khẩu hoặc giấy phép khảo nghiệm.
b) Đối với các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện nhưng không cần cấp giấy phép, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành danh mục và quy định cụ thể điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu. Khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, các đơn vị trực tiếp làm thủ tục xuất nhập khẩu với cơ quan Hải quan, không cần xin giấy phép.
c) Đối với các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể về điều kiện, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu; các trường hợp nhập khẩu để khảo nghiệm, nội dung giấy phép khảo nghiệm, thời hạn khảo nghiệm.
Căn cứ kết quả khảo nghiệm, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định cho phép hay không cho phép hàng hóa được sử dụng, lưu hành tại Việt Nam. Khi được phép sử dụng, lưu hành tại Việt Nam, hàng hóa được nhập khẩu theo nhu cầu, không bị hạn chế về số lượng, trị giá, không phải xin giấy phép nhập khẩu.
3. Hàng năm, 6 tháng một lần, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm công bố bổ sung vào danh mục nhập khẩu thông thường các mặt hàng đã có kết quả khảo nghiệm tốt. Khi được bổ sung vào danh mục nhập khẩu thông thường, hàng hóa được nhập khẩu theo nhu cầu, không bị hạn chế về số lượng, trị giá và không phải xin cấp phép.
IV. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
 

A. Hàng hoá xuất khẩu Hình thức quản lý
  Không có.  
B. Hàng hoá nhập khẩu Hình thức quản lý
  Phế liệu. Quy định điều kiện hoặc tiêu chuẩn nhập khẩu.

Nguyên tắc quản lý:

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định danh mục, tiêu chuẩn hoặc điều kiện đối với phế liệu được phép nhập khẩu vào Việt Nam, cụ thể hóa danh mục nêu trên theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Trên cơ sở điều kiện hoặc tiêu chuẩn và danh mục các phế liệu được phép nhập khẩu nêu trên, doanh nghiệp nhập khẩu làm thủ tục tại cơ quan Hải quan.

V. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
 

A. Hàng hóa xuất khẩu Hình thức quản lý
1. Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh, lịch). Thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản, báo chí.
B. Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1. Các loại ấn phẩm (sách, báo, tạp chí, tranh, ảnh, lịch). Thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất bản, báo chí.
2 Tem bưu chính, ấn phẩm tem bưu chính và các mặt hàng tem bưu chính. Giấy phép nhập khẩu.
3 Thiết bị Viba, thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện có băng tần số nằm trong khoảng từ 9KHz đến 400 GHz, công suất từ 60mW trở lên Giấy phép nhập khẩu.
4 Hệ thống chế bản và sắp chữ chuyên dùng ngành in. Thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động in.
5 Máy in các loại (máy in offset, máy in Flexo, máy in ống đồng) và máy photocopy màu. Thực hiện theo quy định của pháp luật về hoạt động in.

Nguyên tắc quản lý:
1. Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục mặt hàng cụ thể theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; quy định các tiêu chuẩn cần đáp ứng, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép.
2. Đối với nhóm mặt hàng tem bưu chính, căn cứ quy định của pháp luật về bưu chính, Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể các trường hợp phải có giấy phép nhập khẩu, công bố danh mục hàng hóa theo mã số HS, quy định điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.

VI. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
 

A. Hàng hóa xuất khẩu Hình thức quản lý
1 Tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nhìn khác, được ghi trên mọi chất liệu. Hồ sơ nguồn gốc.
2 Văn hóa phẩm thuộc các thể loại, mới được sản xuất trên mọi chất liệu. Hồ sơ nguồn gốc; Giấy phép sản xuất và lưu hành.
3 Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh. Hồ sơ nguồn gốc.
4 Di vật, cổ vật không thuộc sở hữu nhà nước, sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Giấy phép xuất khẩu.
B. Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Các tác phẩm điện ảnh và sản phẩm nghe nhìn khác, ghi trên mọi chất liệu. Phê duyệt nội dung.
2 Tác phẩm tạo hình, mỹ thuật ứng dụng, tranh, nhiếp ảnh. Phê duyệt nội dung.
3 Máy trò chơi điện tử có cài đặt chương trình trả thưởng và thiết bị chuyên dùng cho trò chơi ở sòng bạc. - Quy định điều kiện (về thiết bị, về các chương trình được cài đặt).
- Doanh nghiệp được cấp giấy phép đầu tư hoặc đăng ký kinh doanh theo Quyết định số 32/2003/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ được phép nhập khẩu.
4 Đồ chơi trẻ em. Công bố tính năng và loại đồ chơi được phép nhập khẩu.

Nguyên tắc quản lý:
1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công bố cụ thể các danh mục trên theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Các sản phẩm nêu tại Khoản 1, 2, 3 Phần A nêu trên được phép xuất khẩu theo nhu cầu, thủ tục giải quyết tại cơ quan Hải quan, khi:
a) Được phép sản xuất và lưu hành tại Việt Nam, hoặc
b) Có giấy tờ chứng minh nguồn gốc rõ ràng.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể nguyên tắc này; không cấp giấy phép xuất khẩu và không phê duyệt số lượng, trị giá sản phẩm xuất khẩu.
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành quy định cụ thể về việc phê duyệt nội dung các tác phẩm, sản phẩm tại Khoản 1, 2 Phần B nêu trên và ủy quyền cho các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp tỉnh thực hiện việc phê duyệt nội dung các sản phẩm nghe - nhìn không phải tác phẩm điện ảnh do các tổ chức, cá nhân trên địa bàn nhập khẩu.

VII. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ Y TẾ
 

A. Hàng hóa xuất khẩu Hình thức quản lý
1. Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phóng xạ (bao gồm nguyên liệu, thuốc thành phẩm đơn chất và ở dạng phối hợp). Giấy phép xuất khẩu.
B. Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất dùng làm thuốc và thuốc phóng xạ (bao gồm cả thuốc thành phẩm ở dạng đơn chất và phối hợp). Giấy phép nhập khẩu quy định rõ điều kiện và thủ tục cấp giấy phép.
2 Thuốc thành phẩm phòng và chữa bệnh cho người, đã có số đăng ký. Được nhập khẩu theo nhu cầu không phải xác nhận đơn hàng nhập khẩu.
3 Thuốc thành phẩm phòng và chữa bệnh cho người, chưa có số đăng ký. Giấy phép nhập khẩu.
4 Nguyên liệu sản xuất thuốc, dược liệu, tá dược, vỏ nang thuốc, bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc, loại mới sử dụng ở Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu và công bố.
5 Mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Công bố sản phẩm.
6 Vắc xin, sinh phẩm y tế chưa có số đăng ký. Giấy phép nhập khẩu.
7 Thiết bị y tế có khả năng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người, ngoài danh mục được nhập khẩu theo nhu cầu. Giấy phép nhập khẩu.
8 Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế. Đăng ký lưu hành.
9 Hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu hành tại Việt Nam. Giấy phép nhập khẩu.
10 Mỹ phẩm chưa được cấp số tiếp nhận Phiếu công bố, nhập khẩu dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm. Giấy phép nhập khẩu.

Nguyên tắc quản lý:
1. Hàng hóa thuộc diện điều chỉnh của giấy phép nhập khẩu được nhập khẩu theo số lượng được duyệt trong đơn hàng nhập khẩu.
2. Hàng hóa thuộc diện điều chỉnh của biện pháp đăng ký lưu hành khi đã có số đăng ký hoặc hàng hóa thuộc diện điều chỉnh của biện pháp công bố sản phẩm khi đã có số tiếp nhận Phiếu công bố, được nhập khẩu theo nhu cầu, không bị hạn chế về số lượng, trị giá, không phải xin giấy phép nhập khẩu, trừ hàng hóa thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt theo quy định của Luật Dược.
3. Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện và cụ thể danh mục hàng hóa nêu trên theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

VIII. DANH MỤC HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU THEO GIẤY PHÉP VÀ THUỘC DIỆN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM


A. Hàng hóa xuất khẩu Hình thức quản lý
  Không có.  
B. Hàng hóa nhập khẩu Hình thức quản lý
1 Phôi kim loại sử dụng để đúc, dập tiền kim loại. Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu.
2 Cửa kho tiền (theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định). Giấy phép nhập khẩu.
3 Giấy in tiền. Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu.
4 Mực in tiền. Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu.
5 Máy ép phôi chống giả và phôi chống giả để sử dụng cho tiền, ngân phiếu thanh toán và các loại ấn chỉ, giấy tờ có giá khác thuộc ngành Ngân hàng phát hành và quản lý. Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu.
6 Máy in tiền (theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố).

Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu.

7 Máy đúc, dập tiền kim loại (theo tiêu chuẩn kỹ thuật do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố). Chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu.

 Nguyên tắc quản lý:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành theo mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; chỉ định doanh nghiệp được phép nhập khẩu các loại hàng hóa quy định tại danh mục này; quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu; điều kiện nhập khẩu và chịu trách nhiệm quản lý sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư đúng mục đích.
 
III. Chính sách thuế:
Mục này sẽ liệt kê ra được các Biểu thuế hiện hành:
1./ Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành gồm:
- Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
- Trường hợp khi nhập khẩu mà Doanh nghiệp cung cấp được C/O chứng nhận xuất xứ thì sẽ được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu theo lộ trình, cụ thể:
+Nghị định số 125/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Nhật Bản về đối tác kinh tế giai đoạn 2016-2019.
+Nghị định số 126/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2016-2018.
+Nghị định số 126/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2016-2018.
+Nghị định số 127/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ốt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2016-2018.
+ Nghị định số 128/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2016-2018.
+ Nghị định số 129/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016-2018.
+ Nghị định số 130/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018.
+ Nghị định số 131/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018.
+ Nghị định số 132/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do giữa Việt Nam - Chi Lê giai đoạn 2016-2018.
+ Nghị định số 133/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN Nhật Bản giai đoạn 2016-2019.
- Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg ngày 01/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ Quy định việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu.
2/. Biểu thuế Bảo vệ môi trường gồm:
- Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 60/2015/TT-BTC ngày 27/4/2015 của Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường.
3/. Biểu thuế Tiêu thụ đặc biệt gồm:
- Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008
- Luật số 70/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt, cụ thể biểu thuế suất như sau:

 

STT Hàng hóa, dịch vụ Thuế suất
(%)
I Hàng hóa  
1 Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá  
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 70
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 75
2 Rượu  
  a) Rượu từ 20 độ trở lên  
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 55
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 60
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 65
  b) Rượu dưới 20 độ  
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 30
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 35
3 Bia  
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 55
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 60
  Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 65
4 Xe ô tô dưới 24 chỗ  
  a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này  
  Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống 45
  Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 50
  Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 60
  b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này 30
  c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này 15
  d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này 15
  đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng sử dụng. Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
  e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d của Biểu thuế quy định tại Điều này
  g) Xe ô tô chạy bằng điện  
  Loại chở người từ 9 chỗ trở xuống 25
  Loại chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ 15
  Loại chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ 10
  Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10
5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 20
6 Tàu bay 30
7 Du thuyền 30
8 Xăng các loại  
  a) Xăng 10
  b) Xăng E5 8
  c) Xăng E10 7
9 Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống 10
10 Bài lá 40
11 Vàng mã, hàng mã 70
II Dịch vụ  
1 Kinh doanh vũ trường 40
2 Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê 30
3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 35
4 Kinh doanh đặt cược 30
5 Kinh doanh gôn 20
6 Kinh doanh xổ số 15
4/. Biểu thuế giá trị gia tăng:
- Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Biểu Thuế Giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam.
 
IV. Địa chỉ liên hệ giải quyết vướng mắc:
Trong quá trình thực hiện nếu Doanh nghiệp vướng mắc và cần trao đổi thêm thì có thể liên hệ các số điện thoại tư vấn của Cục và Chi cục, cụ thể như sau:
- Phòng Nghiệp vụ (Cục Hải quan tỉnh Đồng Tháp): 91 Nguyễn Huệ, Phường 1, TP. Cao Lãnh, Đồng Tháp - Số điện thoại: 067. 3853022
- Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng (Cao Lãnh): 91 Nguyễn Huệ, Phường 1, TP. Cao Lãnh, Đồng Tháp - Số điện thoại 067.851378
- Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng (Sađéc):Đường số 1, Khu Công nghiệp C, Phường Tân Quy Đông, TP. Sađéc, Đồng Tháp - Số điện thoại067.763645
- Chi cục Hải quan cửa khẩu Thường Phước: xã Thường Phước 1, huyện Hồng Ngự, Đồng Tháp - Số điện thoại 067.595247
- Chi cục Hải quan cửa khẩu Dinh Bà: xã Tân Hộ Cơ, huyện Tân Hồng Đồng Tháp - Số điện thoại 067.529295
- Chi cục Hải quan Sở Thượng: xã Thường Thới Hậu A, huyện Hồng Ngự, Đồng Tháp - Số điện thoại 067.588097
- Chi cục Hải quan Thông Bình: xã Thông Bình, huyện Tân Hồng, Đồng Tháp - Số điện thoại: 067.520057
(* Lưu ý: cập nhật mã số vùng điện thoại Đồng Tháp sẽ thay đổi từ 067 chuyển sang 277 kể từ ngày 16/7/2017).
Tác giả bài viết: Trần Quang Dũ
Nguồn tin: Chi cục HQCK Cảng Đồng Tháp
Từ khóa:

doanh nghiệp, hải quan

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc