• Xác định vị trí việc làm trong các cơ quan hành chính Nhà nước

    Khái niệm vị trí việc làm (VTVL) được Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định: “VTVL là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị”. Từ quy định này cho thấy, việc xác định VTVL có ý nghĩa rất lớn, tác động đến nhiều mặt, đặc biệt là đối với việc quản lý, tuyển dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng công chức và bảo đảm cải cách tiền lương hiệu quả.

     

    Xác định VTVL là cơ sở để xác định chỉ tiêu biên chế, xóa bỏ cơ chế xin - cho trong quản lý biên chế và thực hiện tinh giản biên chế. Mặc dù quản lý và tuyển dụng công chức được thực hiện theo chỉ tiêu biên chế, nhưng do cơ chế quản lý biên chế trước đây thiếu chặt chẽ vì chưa có quy định căn cứ hay cơ sở khách quan, khoa học để xác định chỉ tiêu biên chế mà nặng về chủ quan, cảm tính, dẫn đến tình trạng xin - cho một cách tràn lan, biên chế trong các cơ quan nhà nước tăng, bộ máy phình to làm tăng gánh nặng chi ngân sách.

     Vì vậy, thực hiện xác định VTVL sẽ là căn cứ khách quan, khoa học để tính toán, xác định chỉ tiêu biên chế. Xác định VTVL chính là việc xem xét trong cơ quan, đơn vị có bao nhiêu VTVL và cần bao nhiêu người để hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị. Do đó, sẽ xóa bỏ được cơ chế xin - cho biên chế như trước đây. Đồng thời, xác định VTVL còn là một trong những giải pháp của Đề án tinh giản biên chế đang được triển khai thực hiện. Qua xác định VTVL sẽ xác định được rõ, đủ, đúng, cần thiết số người làm việc trong mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đó cũng là giải pháp để góp phần tinh giản biên chế.

    Xác định VTVL giúp cho việc kiện toàn, tuyển dụng và bố trí sử dụng công chức một cách hiệu quả. Thực hiện đề án VTVL là dịp để cơ quan, đơn vị rà soát lại tổ chức bộ máy, đội ngũ công chức và xác định biên chế cho từng vị trí trong tổ chức, bảo đảm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan; Qua đó, phát hiện những chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ của các VTVL, tránh tình trạng định sẵn nhân sự rồi mới tạo ra công việc, tránh sự chồng chéo khi phân công, giao việc. Trên cơ sở đó tiến hành kiện toàn, sắp xếp lại đội ngũ cán bộ, công chức (CBCC), khắc phục tình trạng thừa những người không làm được việc và thiếu những người làm được việc. Hơn nữa, xác định VTVL kèm theo đó là khung năng lực của từng vị trí công việc (xác định được đặc điểm, đặc thù, tính phức tạp và tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cần thiết để thực hiện công việc đó) sẽ là cơ sở quan trọng xác định các tiêu chí trọng yếu, giúp bố trí công chức phù hợp với từng vị trí làm việc; cải thiện quá trình tuyển chọn và tăng khả năng chọn đúng người cho vị trí tuyển dụng. Đồng thời, đó cũng là cơ sở cho việc bố trí, sử dụng đúng người, đúng việc.

    Xác định VTVL là cơ sở để xác định cơ cấu ngạch và tiêu chuẩn chức danh công chức. Hiện nay, một trong những hạn chế lớn trong công tác quản lý công chức là chưa định rõ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu ngạch, tiêu chuẩn cho từng chức danh công chức. Việc xác định cơ cấu ngạch công chức phải căn cứ vào các nguyên tắc cơ bản là: Phải căn cứ vào số lượng danh mục VTVL và chỉ tiêu biên chế để xác định; Việc xác định chức danh ngạch công chức của mỗi VTVL phải bảo đảm phù hợp với lĩnh vực hoạt động chuyên ngành; Phải tuân thủ quy định về ngạch công chức cao nhất được áp dụng trong từng cấp hành chính hoặc từng cơ quan, tổ chức, đơn vị; Căn cứ tiêu chuẩn ngạch công chức và bản mô tả công việc, khung năng lực phù hợp của mỗi VTVL.

    Xác định VTVL là cơ sở cho việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ công chức (CBCC). Trên cơ sở khung năng lực của từng VTVL do quá trình xác định VTVL đặt ra, các cơ quan, đơn vị đánh giá được năng lực hiện tại của công chức so với cấp độ yêu cầu của từng vị trí, những điểm khuyết thiếu trong kiến thức, kỹ năng mà chức danh, VTVL đó yêu cầu; từ đó xác định được những năng lực nào công chức cần phải đào tạo, bồi dưỡng thêm để hoàn thành công việc tốt hơn. Đây là cơ sở để cơ quan, đơn vị xây dựng khung chương trình và kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu của công việc, của tổ chức cũng như mong muốn của từng công chức. Ví dụ, xây dựng các chương trình đào tạo, bồi dưỡng CBCC theo chức danh, VTVL là quá trình xây dựng và phát triển những năng lực mà một chức danh, một VTVL cần phải đáp ứng, tạo được sự thay đổi về chất trong toàn bộ hoạt động đào tạo, bồi dưỡng CBCC. Việc đào tạo, bồi dưỡng chỉ có nhiệm vụ bổ sung khoảng trống về kiến thức, kỹ năng đó chứ không lặp lại những gì mà CBCC đã biết, đã có.

    Xác định VTVL là cơ sở để đổi mới công tác đánh giá công chức theo kết quả  công việc. Công tác đánh giá CBCC hiện nay còn nhiều hạn chế, chưa xây dựng được hệ thống các tiêu chí đánh giá gắn với vị trí công việc; nội dung đánh giá còn áp dụng chung cho tất cả các đối tượng, vị trí làm việc và chủ yếu mang tính định tính; phương pháp đánh giá còn đơn điệu, chưa khoa học… nên kết quả đánh giá hàng năm chưa phản ánh đúng trình độ năng lực và hiệu quả công việc thực tế của CBCC. Thực hiện xác định VTVL sẽ là cơ sở cho việc đổi mới công tác đánh giá công chức theo hướng lấy kết quả, hiệu quả làm việc là căn cứ chính để đánh giá trình độ, năng lực của công chức. Bởi thông qua việc xây dựng bản mô tả công việc đối với từng VTVL sẽ là căn cứ chủ yếu để đánh giá hiệu quả làm việc của công chức. Việc mô tả công việc càng cụ thể, rõ ràng thì công tác đánh giá kết quả, hiệu quả làm việc của công chức càng thuận lợi và mức độ chính xác càng cao.

    Xác định VTVL là cơ sở cho việc đổi mới cách thức chi trả tiền lương theo VTVL và năng suất lao động. Cách thức chi trả tiền lương đối với CBCC hiện nay về cơ bản vẫn thực hiện căn cứ theo ngạch, bậc công chức và cơ chế xét tăng lương dựa vào thâm niên làm việc. Tuy nhiên, hạn chế rất lớn của cơ chế này là tạo ra tính cào bằng trong chi trả tiền lương; Không tạo được động lực để công chức cạnh tranh, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ. Vì vậy, việc tiến hành xác định VTVL sẽ là cơ sở tiền đề đổi mới cách thức chi trả tiền lương theo VTVL và hiệu quả làm việc./.

    (Tác giả: Đặng Kết - Phòng TCCB-TT)

    Liên hệ

    Tỷ giá NH Vietcombank hôm nay

    • USD:   >>  23,345.00 đồng(VNĐ)
    • EUR:  >>  26,587.22 đồng(VNĐ)
    • GBP:  >>  29,448.30 đồng(VNĐ)
    • HKD:  >>  3,003.52 đồng(VNĐ)
    • JPY:  >>  206.20 đồng(VNĐ)
    • AUD:  >>  16,778.10 đồng(VNĐ)
    • SGD:  >>  17,029.25 đồng(VNĐ)
    • THB:  >>  725.40 đồng(VNĐ)

    Lượt xem website

    724657
    Hôm nay
    Hôm qua
    Tháng này
    Tháng trước
    Tổng lượt truy cập
    8351
    6149
    84117
    155584
    724657