Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 ngày 20/11/2014; Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc; Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/02/2016 có một số hướng dẫn về số chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể: Mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bổ sung các khoản thu nhập phải đóng báo hiểm xã hội, điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động và mức lương hưu hàng tháng, chế độ hưởng bảo hiểm xã hội một lần,như sau:

  1. 1. Mở rộng thêm đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, bao gồm: Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng; Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
  2. 2. Tiền lương đóng BHXH bắt buộc

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là tiền lương theo ngạch bậc, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp độc hại, phụ cấp khu vực…và các khoản phụ cấp có tính chất tương tự, không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác như: tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác….

  1. 3. Điều kiện hưởng lương hưu và mức giảm trừ tỉ lệ lương hưu

- Người lao động nghỉ việc trước tuổi, có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, sẽ được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định. Các trường hợp nghỉ việc trước tuổi, khi đến tuổi hưu trí theo qui định phải bị giảm trừ tỷ lệ hưởng lương hưu do nghỉ việc trước tuổi (Cứ mỗi năm nghỉ việc trước tuổi nghỉ hưu giảm 2%; khi tính tỷ lệ hưởng lương hưu đối với trường hợp tuổi nghỉ hưu có tháng lẻ đến đủ 6 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 6 tháng thì không giảm tỷ lệ %).

- Người lao động được hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80% với điều kiện về tuổi đời như sau:

Năm nghỉ hưởng lương hưu

Điều kiện về tuổi đời đối với nam

Điều kiện về tuổi đời đối với nữ

2016

Đủ 51 tuổi

Đủ 46 tuổi

2017

Đủ 52 tuổi

Đủ  47 tuổi

2018

Đủ 53 tuổi

Đủ 48 tuổi

2019

Đủ 54 tuổi

Đủ 49 tuổi

2020 trở đi

Đủ 55 tuổi

Đủ 50 tuổi

- Người lao động được hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì nam phải đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi.

  1. 4. Điều kiện được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần

- Người lao động thuộc các trường hợp sau đây nếu có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

+ Đủ tuổi hưởng lương hưu theo qui định mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội (đối với nam) và chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội (đối với nữ).

+ Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội.

+ Ra nước ngoài để định cư.

+ Người bị mắc bệnh hiểm nghèo: Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao năng, nhiễm HIV đã chuyển sang Aids và những bệnh khác theo danh mục của Bộ Y tế.

- Mức hưởng Bảo hiểm xã hội một lần:

+ 1,5 tháng mức đóng bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng cho những năm đóng trước năm 2014.

+ 02 tháng mức đóng bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng cho những năm đóng từ năm 2014 trở về sau.

  1. 5. Điều kiện bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu theo qui định và chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

  1. 6. Mức lương hưu hàng tháng
  2. a) Đối với người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu, có thời gian nghỉ việc trước tuổi quy định thì mỗi năm nghỉ trước tuổi giảm trừ 2% trên tỉ lệ % lương hưu được hưởng.
  3. b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định :

- Nếu có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01/01/1995 thì tính bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

- Nếu có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ 01/01/1995 đến 31/12/2000 thì tính bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

- Nếu có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ 01/01/2001 đến 31/12/2006 thì tính bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

- Nếu có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ 01/01/2007 đến 31/12/2015 thì tính bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

- Nếu có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ 01/01/2016 đến 31/12/2019 thì tính bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

- Nếu có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ 01/01/2020 đến 31/12/2024 thì tính bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

- Nếu có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội từ  ngày 01/01/2025 về sau thì tính bình quân của tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

  1. 7. Áp dụng giao dịch điện tử cho hồ sơ chế độ chính sách

Triển khai giao dịch điện tử các lĩnh vực bảo hiểm nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí thực hiện thủ tục hành chính, tạo thuận lợi tối đa cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tham gia giao dịch điện tử, góp phần thực hiện có hiệu quả công  tác cải cách hành chính của Chính phủ.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quyết định 838/QĐ-BHXH hướng dẫn về quy trình giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm, bao gồm: đăng ký tham gia giao dịch điện tử; đăng ký tham gia BHXH, cấp sổ BHXH, thẻ BHYT; giải quyết, chi trả các chế độ BHXH, BHYT, BH thất nghiệp; giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT.

Theo lộ trình của BHXH từ ngày 01/01/2018 chính thức triển khai giao dịch điện tử được mở rộng đối thực hiện với thủ tục giải quyết, chi trả các chế độ BHXH, bảo hiểm thất nghiệp.

Đặng Kết

(HQ Online) - Khi DN chế xuất chuyển đổi loại hình sang DN không hưởng chế độ DN chế xuất, hàng hóa của DN được xác định là đưa từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước, sẽ phải thực hiện đăng ký tờ khai hải quan mới, kê khai nộp đủ các loại thuế theo quy định đối với hàng hóa còn tồn kho.....................

Nguồn tin Báo Hải quan Online. Nội dung chi tiết xem tại đây!

(HQ Online) - Trước thắc mắc của nhiều doanh nghiệp (DN) Hàn Quốc liên quan đến quy định khai bổ sung khi thanh lý tài sản cố định miễn thuế, theo Tổng cục Hải quan, trường hợp máy móc, thiết bị NK tạo tài sản cố định phục vụ dự án ưu đãi đầu tư của DN thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đã quá thời hạn lưu giữ hồ sơ hải quan (5 năm) thì không phải cung cấp số tờ khai khi thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa....................

Nguồn tin Báo Hải quan Online. Nội dung chi tiết xem tại đây!

(HQ Online) - Đó là trả lời của Tổng cục Hải quan trước thắc mắc của nhiều DN Hàn Quốc liên quan đến vấn đề miễn thuế đối với hàng hóa NK để sản xuất hàng XK trong trường hợp gửi hàng hóa đi gia công.................

Nguồn tin Báo Hải quan Online. Nội dung chi tiết xem tại đây!

(HQ Online) - Trước đề nghị về việc bỏ yêu cầu đính kèm chứng từ thuộc hồ sơ hải quan của một số DN ưu tiên, Tổng cục Hải quan cho biết, DN ưu tiên không được miễn khai báo, miễn nộp hồ sơ hải quan; không được miễn gửi các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan...................

Nguồn tin Báo Hải quan Online. Nội dung chi tiết xem tại đây!

Liên hệ

Tỷ giá NH Vietcombank hôm nay

  • USD:   >>  23,265.00 đồng(VNĐ)
  • EUR:  >>  26,341.93 đồng(VNĐ)
  • GBP:  >>  29,899.32 đồng(VNĐ)
  • HKD:  >>  2,980.49 đồng(VNĐ)
  • JPY:  >>  219.78 đồng(VNĐ)
  • AUD:  >>  15,879.73 đồng(VNĐ)
  • SGD:  >>  17,034.14 đồng(VNĐ)
  • THB:  >>  780.52 đồng(VNĐ)

Lượt xem website

1999465
Hôm nay
Hôm qua
Tháng này
Tháng trước
Tổng lượt truy cập
1884
2412
58272
116169
1999465